Cách sử dụng hàm SUMIF trong Excel để tính tổng có điều kiện với ví dụ

Hàm SUMIF trong Excel là hàm tính tổng của một dãy số với các điều kiện khác nhau một cách dễ dàng giúp bạn làm việc hiệu quả hơn mà bạn chưa biết cách sử dụng hàm này. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn về hàm SUMIF cũng như cách sử dụng nó nhé.

I. Hàm SUMIF là gì? Ứng dụng của hàm SUMIF trong Excel

Hàm SUMIF là một hàm tính tổng có điều kiện được sử dụng khi bạn cần tính tổng một vùng nào đó trong bảng tính excel theo một điều kiện cho trước.

Áp dụng hàm SUMIF trong Excel.

  1. Tính nhanh tổng của dãy số theo điều kiện cần.

  2. Kết hợp nhiều loại hàm trong Excel, thuận tiện trong công việc.

II. Cách sử dụng hàm SUMIF trong Excel

1. Cú pháp hàm

Trong bảng tính Excel, bạn nhập hàm = SUMIF (dải ô, tiêu chí, sum_range) vào ô bảng tính để hiển thị kết quả.

Trong đó:

  1. Phạm vi: Là phạm vi được chọn có chứa các ô điều kiện.

  2. Criteria: Là điều kiện để thực thi chức năng này.

  3. Sum_range: Phạm vi được tính tổng.

2. Cách sử dụng

Ví dụ 1: Sử dụng hàm SUMIF để tính giá trị sản phẩm> 3.000.000 trong bảng sau:

Bước 1: Trong bảng tính Excel, nhập hàm = SUMIF (D2: D8, “> 3000000”, E2: E8) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Giải thích chức năng:

  1. SUMIF: Là lệnh hàm tính tổng có điều kiện.

  2. D2: D8: Là vùng dữ liệu dữ liệu cho điều kiện sự cố.

  3. “> 3000000”: Là điều kiện bắt buộc của bài toán cần tìm.

  4. E2: E8: Là vùng dữ liệu lấy kết quả.

Nhập hàm như được hiển thị trong ô bảng tính.

Nhập hàm như được hiển thị trong ô bảng tính.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Ví dụ 2: Sử dụng hàm SUMIF để tính giá lớn hơn 1 ô được chọn. Ở đây tôi chọn giá trị so sánh là 5.000.000

Bước 1: Trong bảng tính Excel, nhập hàm = SUMIF (D2: D8, “>” & F2, E2: E8) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Giải thích chức năng:

  1. SUMIF: Là lệnh hàm tính tổng có điều kiện.

  2. D2: D8: Là vùng dữ liệu dữ liệu cho điều kiện sự cố.

  3. “>” & F2: Là điều kiện bắt buộc của bài toán cần tìm trong ô tham chiếu F2.

  4. E2: E8: Là vùng dữ liệu lấy kết quả.

Nhập lệnh chức năng như được hiển thị trong ô bảng tính.

Nhập lệnh chức năng như được hiển thị trong ô bảng tính.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments