Cách sử dụng hàm DCOUNT để đếm dữ liệu có điều kiện trong Excel với một ví dụ

Hàm DCOUNT trong Excel là hàm giúp đếm số ô chứa dữ liệu số trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu với các điều kiện cho trước và nếu chưa biết cách sử dụng hàm này. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn về hàm DCOUNT và cách sử dụng nó nhé.

I. Hàm DCOUNT là gì? Ứng dụng của hàm DCOUNT trong Excel

Hàm DCOUNT là hàm giúp đếm nhanh chóng và dễ dàng số lượng ô chứa dữ liệu số trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu với các điều kiện cho trước.

Các ứng dụng của hàm DCOUNT trong Excel:

  1. Được sử dụng khi bạn muốn đếm số ô chứa dữ liệu số trong bảng tính.

  2. Có thể kết hợp với nhiều chức năng thông thường khác để hỗ trợ công việc.

II. Cách sử dụng hàm DCOUNT trong Excel

1. Cú pháp hàm

Cú pháp của hàm DCOUNT: = DCOUNT (cơ sở dữ liệu, trường, tiêu chí).

Trong đó:

  1. Cơ sở dữ liệu: Phạm vi ô hoặc phạm vi chứa dữ liệu được đếm, bao gồm hàng tiêu đề trong vùng dữ liệu.

  2. Field: Là tên trường hoặc cột dùng để kiểm tra điều kiện đếm. Nếu bạn nhập trực tiếp tiêu đề cột, hãy đặt nó trong dấu ngoặc kép, nếu bạn nhập một số, hãy nhập số cột tương ứng từ bên trái.

  3. Criteria: Là vùng dữ liệu chứa ô điều kiện. Có thể sử dụng bất kỳ phạm vi nào, nhưng phải có ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện bên dưới ô tiêu đề cột.

2. Cách sử dụng

Ví dụ 1: Dùng hàm DCOUNT để đếm số học sinh có điểm môn Toán> = 7 trong bảng sau.

Bước 1: Trong bảng dữ liệu tính toán Excel, bạn nhập hàm = DCOUNT (A3: F8, “Điểm môn Toán”, D10: D11) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT để đếm các số có điều kiện lớn hơn hoặc bằng.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT để đếm các số có điều kiện lớn hơn hoặc bằng.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Ví dụ 2: Dùng hàm DCOUNT để đếm số học sinh lớp A3 có điểm môn Vật lý> = 5 trong bảng sau.

Bước 1: Trong bảng dữ liệu Excel, nhập hàm = DCOUNT (A3: F8, “Điểm hợp lý”, D10: E11) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT với 2 điều kiện.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT với 2 điều kiện.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Ví dụ 3: Dùng hàm DCOUNT để đếm số học sinh của lớp A1 có điểm> = 6 trong bảng sau.

Bước 1: Trong bảng dữ liệu Excel, nhập hàm = DCOUNT (A3: F8, D3, D10: G11) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT với nhiều điều kiện.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT với nhiều điều kiện.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Ví dụ 4: Dùng hàm DCOUNT để đếm số học sinh lớp A1 đã thi vào bảng sau.

Bước 1: Trong bảng dữ liệu Excel, nhập hàm = DCOUNT (A3: F8, C3, D10: D11) vào ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT đếm với dữ liệu chứa các ký tự chữ và số.

Ví dụ minh họa hàm DCOUNT đếm với dữ liệu chứa các ký tự chữ và số.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả. Ở đây bạn thấy giá trị trả về là 0 mặc dù bảng dữ liệu có 2 lớp A1, do hàm DCOUNT chỉ đếm giá trị số.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Trên đây là cách sử dụng hàm DCOUNT để đếm dữ liệu với một điều kiện cho trước trong Excel một cách chi tiết, kèm theo ví dụ dễ hiểu. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn thực hiện được hàm KẾ TOÁN trong công việc và học tập và nếu có góp ý hãy để lại bình luận bên dưới và đừng quên chia sẻ nếu thấy hữu ích nhé.

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments