Các hàm Excel thông dụng thường dùng trong kế toán mà bạn cần biết

Các hàm Excel thông dụng thường dùng trong kế toán mà bạn cần biết

Ngoài các phần mềm kế toán chuyên nghiệp như Misa, Fast, Mcom… thì Excel là phần mềm được sử dụng phổ biến trong công việc của kế toán. Việc thành thạo các hàm thông dụng trong Excel thường giúp kế toán tiết kiệm thời gian và công sức hơn so với việc tính toán thủ công thông thường. Hôm nay, Thủ thuật Phần mềm sẽ liệt kê và hướng dẫn các bạn cách sử dụng một số hàm thường dùng trong kế toán.

Hàm Thêm trừ Nhân chia

Sự tổng kết

Cú pháp = SUM (number1,[number2]…)

Trong đó:

  1. SUM: là hàm dùng để tính tổng.

  2. Number1: là đối số thứ nhất.

  3. Number2,…: là đối số thứ 2 trở đi (có thể có, có thể không).

Các đối số có thể là một dải ô, một số, một tham chiếu ô đơn và được phân tách bằng dấu phẩy (,).

Hoặc bạn có thể sử dụng dấu cộng (+) để thực hiện phép cộng.

Sử dụng dấu cộng để thực hiện phép cộng

Phép trừ

Cú pháp: = number1 – number2

Trong đó:

  1. Dấu trừ (-): là một toán tử tính toán dùng để thực hiện phép trừ.

  2. Number1: là số bị trừ.

  3. Số2: là số bị trừ.

Số có thể là một số hoặc vị trí một ô chứa dữ liệu.

Ví dụ: Bạn gõ: = 5-2 vào ô => kết quả là 3.

Phép nhân

Cú pháp: = PRODUCT (number1,[number2]…)

Trong đó:

  1. PRODUCT: là một hàm dùng để nhân các thừa số ..

  2. Number1: là hệ số thứ nhất.

  3. Number2,…: là thừa số thứ 2 trở đi (có thể có, có thể không).

Số có thể là một phạm vi, một số, một tham chiếu ô đơn và được phân tách bằng dấu phẩy (,).

Hoặc bạn có thể sử dụng dấu hoa thị

để thực hiện phép nhân.

Ví dụ: Bạn gõ công thức: = PRODUCT (2,6,9) vào một ô => kết quả là 108.

Phân công

Cú pháp: = number1 / number2

  1. Trong đó:

  2. Dấu gạch chéo (/): là toán tử tính toán dùng để thực hiện phép chia.

  3. Number1: là số bị chia.

Number2: là số bị chia.

Số có thể là một số hoặc vị trí một ô chứa dữ liệu.

Ví dụ: Bạn gõ vào ô: = 10/3 => kết quả nhận được là 3.33333…

Hàm AVERAGE [number2]Cú pháp: = AVERAGE (number1,

…)

  1. Trong đó:

  2. AVERAGE: là tên hàm dùng để tính giá trị trung bình của các đối số.

  3. Number1: là đối số thứ nhất.

Number2,…: là đối số thứ 2 trở đi (có thể có, có thể không).

Các đối số có thể là một dải ô, một số, một tham chiếu ô đơn và được phân tách bằng dấu phẩy (,).

Ví dụ: = AVERAGE (1,2,3) => trả về 2.

TIỂU THỤ. hàm số[ref2]Cú pháp: = SUBTOTAL (function_num, ref1,

…)

  1. Trong đó:

  2. SUBTOTAL: là tên của hàm dùng để tính các hàng được hiển thị. Các dòng bị Bộ lọc ẩn sẽ bị bỏ qua.

  3. Hàm_num: có giá trị từ 1-11 hoặc 101-111 chỉ định hàm sẽ sử dụng cho tổng phụ. 1-11 bao gồm các hàng ẩn theo cách thủ công và 101-111 loại trừ chúng; các ô được lọc ra sẽ luôn bị loại trừ.

  4. Tham chiếu1: là phạm vi hoặc tham chiếu được đặt tên đầu tiên mà bạn muốn tính tổng phụ.

Ref2, …: giá trị tùy chọn. Dải ô hoặc chuỗi được đặt tên từ 2 đến 254 mà bạn muốn tính tổng phụ.

Ví dụ: nếu bạn muốn tính tổng các hàng được lọc bằng công cụ Bộ lọc, trong ô tổng, bạn sử dụng công thức: = SUBTOTAL (9, G3: G12). Trong đó 9: là tổng số yêu cầu, G3: G12 là vùng chứa dữ liệu nơi công thức được áp dụng. Khi chúng tôi sử dụng công cụ lọc bắt buộc, hộp tổng sẽ chỉ thêm các hàng được lọc.

Tổng doanh thu do Chi nhánh Hà Nội lọc:

Tổng doanh thu do Chi nhánh Hà Nội lọc

Tổng doanh thu đã lọc trong quý đầu tiên của năm 2018:

Tổng doanh thu đã lọc theo quý đầu tiên của năm 2018

Chức năng tìm kiếm (VLOOKUP và HLOOK UP)

VLOOKUP[range_lookup]Cú pháp hàm: = VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num,

)

  1. Trong đó:

  2. VLOOKUP: là tên hàm dùng để tìm kiếm dữ liệu theo hàng dọc (dọc).

  3. lookup_value: là giá trị cần tìm

  4. table_array: là bảng tham chiếu.

  5. [range_lookup]col_index_num: số cột trong bảng tham chiếu chứa giá trị trả về.

: đối số tùy chọn. Trả về kết quả gần đúng hoặc so khớp chính xác – chỉ có thể khai báo hai giá trị là 1 / TRUE (gần đúng) hoặc 0 / FALSE (chính xác).

Ví dụ bạn có một bảng đơn giá cần điền, bạn sử dụng hàm Vlookup theo công thức sau:

Bảng giá để điền vào

  1. Ghi chú:

  2. Cột đầu tiên phải chứa dữ liệu được tham chiếu.

  3. Vùng tham chiếu phải luôn là tuyệt đối. (Trừ khi bạn yêu cầu khác).

Nếu hàm VLOOKUP trả về giá trị lỗi # N / A nếu giá trị tìm kiếm không có trong bảng tham chiếu. Bạn nên kiểm tra bảng tham chiếu và bổ sung thêm thông tin.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG. hàm số [range_lookup]Cú pháp của hàm: = HLOOKUP (giá trị tra cứu, bảng_mảng, hàng_chỉ_sĩ_num,

)

  1. Trong đó:

  2. HLOOKUP: là tên hàm dùng để tìm kiếm dữ liệu theo chiều ngang.

  3. lookup_value: là giá trị cần tìm

  4. table_array: là bảng tham chiếu.

  5. [range_lookup]row_index_num: số cột trong bảng tham chiếu chứa giá trị trả về.

: đối số tùy chọn. Trả về kết quả gần đúng hoặc so khớp chính xác – chỉ có thể khai báo hai giá trị là 1 / TRUE (gần đúng) hoặc 0 / FALSE (chính xác).

Sử dụng hàm HLOOKUP tương tự như hàm VLOOKUP, ngoại trừ việc hàm HLOOKUP tìm kiếm dữ liệu theo từng dòng.

NẾU . hàm số[value_if_true]Cấu trúc hàm: = IF (Logical_test,[value_if_false],

)

  1. Trong đó:

  2. IF: là tên của hàm điều kiện sẽ trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng và giá trị 2 nếu điều kiện sai.

  3. [value_if_true]Logical_test: là điều kiện tham chiếu.

  4. [value_if_false]: đối số tùy chọn. Trả về giá trị nếu điều kiện Logical_test là đúng. Nếu người dùng không nhập value_if_true, Excel sẽ trả về TRUE nếu điều kiện là true.

: đối số tùy chọn. Là giá trị trả về nếu điều kiện Logical_test là sai. Nếu người dùng không nhập giá trị value_if_false, Excel sẽ trả về FALSE nếu điều kiện sai.

  1. Ví dụ: bạn có bảng điểm sau đây cần được phân loại:

  2. Thí sinh lớn hơn hoặc bằng 5 điểm => Đạt.


Thí sinh dưới 5 điểm => Không đạt.  Chúng tôi sử dụng công thức cho ô C2 là;  = IF (B2> = 5,”Đi qua”,”Thất bại”).” title=”Bảng điểm được phân loại” chiều rộng =”455″ chiều cao =”292″></p>
<h2 id=

SUMIF và SUMFIS. chức năng

Cấu trúc hàm SUMIF: = SUMIF (phạm vi, tiêu chí, sum_range)

  1. Trong đó:

  2. SUMIF: là tên hàm dùng để tính tổng theo một điều kiện bắt buộc.

  3. Range: là vùng tham chiếu chứa dữ liệu điều kiện.

  4. Tiêu chí: là điều kiện cần được thoả mãn.

sum_range: là vùng được tính tổng.

Ví dụ: Bạn có bảng doanh thu như bên dưới, và cần tính tổng doanh thu của chi nhánh Hà Nội, Bạn nhập công thức vào một ô trong bảng tính Excel = SUMIF (B3: B12,

Bảng doanh thu [criteria_range2, criteria2]Cấu trúc hàm SUMIFS: = SUMIFS sum_range, tiêu_phí1, tiêu chí1,

…)

  1. Trong đó:

  2. SUMIFS: là tên của hàm dùng để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.

  3. sum_range: là vùng được tính tổng.

  4. tiêu chí_range1,2,3…: là vùng tham chiếu chứa dữ liệu điều kiện 1,2,3 …

Tiêu chí 1,2,3…: là điều kiện cần thỏa mãn 1,2,3…

Với ví dụ bán hàng ở trên, chúng ta cần tính doanh thu của Chi nhánh Hà Nội trong quý I / 2018, chúng ta sử dụng công thức: = SUMIFS (G3: G12, B3: B12,

Tính doanh thu của chi nhánh Hà Nội quý I / 2018

VÀ VÀ HOẶC. hàm số [Logical2]Cấu trúc hàm: = AND (Logical1; [Logical3];

; …)

  1. Trong đó:

  2. AND: là một tên hàm có nghĩa là VÀ và trả về TRUE khi tất cả các đối số đều đúng.

Logical1,2,3…: Đối số là hằng số, biểu thức logic. [Logical2]Cấu trúc hàm: = OR (Logical1; [Logical3];

; …)

  1. Trong đó:

  2. OR: là tên hàm có nghĩa là HOẶC và trả về FALSE khi tất cả các đối số đều sai.

Logical1,2,3…: Đối số là hằng số, biểu thức logic.

Ví dụ phân biệt AND và OR:

AND (TRUE, FALSE) = FALSE

OR (TRUE, FALSE) = ĐÚNG.

NHỎ NHẤT LỚN NHẤT . hàm số

Cấu trúc hàm: = MIN (số 1, số 2, …)

  1. Trong đó:

  2. MIN: là tên hàm dùng để trả về giá trị nhỏ nhất trong một dãy số.

số 1,2…: là dãy số cần tìm giá trị nhỏ nhất.

Cấu trúc hàm: = MAX (số 1, số 2, …)

  1. Trong đó:

  2. MAX: là tên hàm dùng để trả về giá trị lớn nhất trong một dãy số.

số 1,2…: là dãy số cần tìm giá trị nhỏ nhất.

Ví dụ: MIN (10,5,16) = 5 và MAX (10,5,16) = 16.

TRÁI, PHẢI, TRUNG. hàm số

Các hàm LEFT, RIGHT, MID cho phép người dùng trích xuất một số ký tự từ một chuỗi.

Cú pháp: [num_chars]= LEFT (văn bản, [num_chars]). = RIGHT (văn bản,

). = MID (văn bản, start_num, num_chars).

  1. Trong đó:

  2. LEFT: là tên hàm muốn trích xuất ký tự từ trái sang phải của chuỗi văn bản.

  3. RIGHT: là tên của hàm muốn trích xuất các ký tự từ phải sang trái của chuỗi văn bản.

  4. MID: là tên của hàm muốn trích xuất các ký tự từ start_num mà bạn chỉ định từ trái sang phải.

  5. Văn bản: Chuỗi văn bản chứa các ký tự bạn muốn trích xuất.

  6. Start_num: số thứ tự của ký tự mà hàm MID bắt đầu nhận được.

Num_chars: Chỉ định số ký tự bạn muốn hàm LEFT / RIGHT trích xuất. Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không. Nếu num_chars lớn hơn độ dài của văn bản, hàm LEFT / RIGHT trả về toàn bộ văn bản. Nếu num_chars bị bỏ qua, nó sẽ mặc định là 1.

Ví dụ, bạn có chuỗi “ThuThuatPhanMem.VN”bạn lấy 5 ký tự ở bên trái, 5 ký tự ở bên phải và 5 ký tự từ ký tự thứ 4 tương ứng;


= LEFT (

Chuỗi ThuThuatPhanMemVN

CHỮ . HÀM SỐ

Cú pháp: = TEXT (số, định dạng)

  1. Trong đó:

  2. TEXT: là tên hàm dùng để thay đổi cách hiển thị số.

  3. Number: là số cần định dạng.

Định dạng: mã định dạng bạn muốn áp dụng.

Hàm TEXT được sử dụng để chuyển đổi định dạng số thành văn bản bình thường hoặc định dạng số dưới dạng ngày tháng, tỷ lệ phần trăm, đơn vị tiền tệ, v.v.

Dưới đây là một số mã định dạng phổ biến mà Thủ thuật Phần mềm giới thiệu cho bạn:

Định dạng mã

Mô tả

Một số định dạng mã mẫu

“# .000”:

Làm tròn số và biểu diễn nó thành phân số thứ 3 (tự động thêm số 0 vào vị trí còn thiếu).

Ví dụ: TEXT (2.7,”# .000″) = 2.700

“#. ##”

Làm tròn số và đại diện cho phân số thứ 2 và không đại diện cho 0.

Ví dụ: TEXT (2.7856,”#. ##”) = 2,79

“??????. ???”

Thêm khoảng trắng ở đầu và làm tròn để biểu diễn phân số thứ 2.

Ví dụ: TEXT (2.7,”?????. ??”) = ˽˽˽˽2,7

“#, ###. 00”

Sử dụng dấu phân cách hàng nghìn và 2 chữ số thập phân

Ví dụ: TEXT (1234567.99,”###, ###, ###. 00″) = 1.234.567,99

“$ #, ###. 00”

Thêm định dạng tiền tệ với dấu phân cách phần nghìn và hai chữ số thập phân.

Ví dụ: = TEXT (1234567,99,”$ #, ###. 00″) = $ 1.234.567,99

“% .00”

Thêm định dạng tiền tệ có hai số thập phân.

Ví dụ: = TEXT (2,7,”% .00″) =% 270,00

“MM / DD / YY”

Định dạng tháng / ngày / năm.

Ví dụ: TEXT (TODAY (),”MM / DD / YY”) = 07/03/19

“H: MM SA / CH”

Định dạng giờ: phút sáng / giờ chiều.

Ví dụ: TEXT (NOW (),”H: MM SA / CH”) = 0:41 chiều.

Trên đây Thủ thuật Phần mềm đã hướng dẫn các bạn một số hàm thường dùng trong kế toán. Hi vọng bài viết này sẽ hữu ích với bạn. Chúc may mắn!

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments
  • Facebook