top of page

Tổng hợp cách sử dụng hàm MID trong excel từ cơ bản đến nâng cao


Chức năng Mid là một trong ba chức năng tách ký tự bao gồm: Right, Left, Mid, mỗi chức năng có những ưu điểm khác nhau. Hàm MID trong Excel đang được sử dụng chủ yếu để làm việc với các chuỗi văn bản. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cú pháp và cách sử dụng hàm MID.

Trên thực tế, ai giỏi tiếng Anh sẽ nhớ rất dễ dàng các hàm này. Nhưng nếu không giỏi tiếng Anh, bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ những chức năng này sẽ làm được những gì thông qua gợi ý của 123job.

  1. Right: Bên phải

  2. Left: Bên trái

  3. Giữa: Ở giữa

Trên đây là nghĩa tiếng Việt của tên hàm. Và trên thực tế, nhiệm vụ của các hàm này hoàn toàn giống với nghĩa tiếng Việt của chúng.

  1. Phải: Lấy 1 hoặc nhiều ký tự từ bên phải trong chuỗi văn bản

  2. Left: Nhận 1 hoặc nhiều ký tự từ bên trái trong chuỗi văn bản

  3. Giữa: Nhận 1 hoặc nhiều ký tự từ từ thứ n (giữa) trong chuỗi văn bản (trong đó n khác 1)

Tương tự như 2 hàm tách ký tự khác trong excel: Hàm mid có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các hàm khác trong excel để tìm kiếm và tính toán dữ liệu như: hàm Vlookup, Hlookup, hàm IF trong excel …

I. Định nghĩa giữa (ý nghĩa của hàm Mid là gì)

Định nghĩa của hàm MID trong excel là gì?

Định nghĩa của hàm MID trong excel là gì?

Hàm Mid là một hàm trong excel dùng để tách một hoặc một số ký tự từ chuỗi văn bản (text) trong excel với ký tự thứ n trong chuỗi văn bản. Trong đó: n> 1 và nhỏ hơn số ký tự trong văn bản. Tại sao phải tồn tại những điều kiện trên?

Trường hợp 1: Nếu n = 1.

Khi đó hàm sẽ được hiểu là: Tách 1 hoặc 1 ký tự từ bên trái trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm trái cho nhanh

Trường hợp 2: Nếu n = số ký tự trong văn bản

Khi đó hàm sẽ được hiểu như sau: Tách 1 hoặc một vài ký tự từ bên phải trong chuỗi văn bản – Sau đó sử dụng hàm bên phải cho nhanh với trường hợp này chỉ lấy ký tự cuối cùng.

II. Hàm MID trong Excel – Cú pháp và cách sử dụng cơ bản

1. 5 điều bạn nên biết về MID trong Excel. hàm số

Như bạn đã biết, sử dụng hàm MID trong Excel tương đối đơn giản. Hãy ghi nhớ những điều sau đây sẽ giúp bạn không bao giờ mắc phải những lỗi thường gặp khi sử dụng chức năng này:

Hàm MID trong excel luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi chuỗi con được trích xuất chỉ chứa các chữ số. Những điều này có thể rất quan trọng nếu bạn muốn sử dụng kết quả công thức hàm MID trong Excel trong các phép tính khác.

  1. Nếu start_num lớn hơn độ dài tổng thể của văn bản gốc, công thức hàm MID trả về một chuỗi trống (“”).

  2. Nếu start_num nhỏ hơn 1, công thức hàm MID trả về lỗi #VALUE.

  3. Nếu num_chars nhỏ hơn 0 (số âm), công thức hàm MID trả về lỗi #VALUE.

  4. Nếu num_chars là 0, nó sẽ tạo ra một chuỗi các ô trống.

  5. Nếu tổng start_num và num_chars vượt quá tổng độ dài của chuỗi ban đầu, thì hàm MID trong Excel sẽ trả về một chuỗi con bắt đầu từ start_num trở lên đến ký tự cuối cùng.

III. Ví dụ về hàm MID trong công thức Excel

Khi xử lý các công việc thực tế trong các hàm Excel, bạn thường phải sử dụng hàm MID kết hợp với các hàm excel khác như ví dụ bên dưới.

Xử lý và sửa lỗi của hàm mid trong excel

Xử lý và sửa lỗi của hàm mid trong excel

1. Cách trích xuất họ và tên

Ví dụ: tên đầy đủ nằm trong ô A2, họ và tên sẽ được phân tách bằng ký tự khoảng trắng, sau đó bạn có thể kéo tên theo công thức sau: = MID (A2; 1; SEARCH (“”; A2) – 1 )

Trong đó hàm TÌM KIẾM cũng được sử dụng để quét một chuỗi ban đầu cho ký tự khoảng trắng (“”) và trả về vị trí ban đầu của nó, từ đó bạn trừ đi 1 để tránh dấu cách. Sau đó, sử dụng hàm MID trong excel để trả về một chuỗi con bắt đầu bằng các ký tự tiếp theo cho đến ký tự trước khoảng trắng để có thể tìm thấy tên đầu tiên.

Công thức MID để lấy họ Để trích xuất họ từ A2, hãy sử dụng công thức này: = TRIM (MID (A2; SEARCH (“”; A2); LEN (A2)))

Một lần nữa, hãy sử dụng hàm TÌM KIẾM để có thể xác định vị trí bắt đầu (dấu cách). Trong trường hợp này không cần phải tính toán vị trí kết thúc chính xác. Đó là lý do tại sao trong đối số num_chars, bạn chỉ cần cung cấp tổng độ dài trong chuỗi ban đầu được trả về bởi hàm LEN.

2. Cách lấy chuỗi con giữa 2 dấu phân cách

Ví dụ, nếu ngoài họ và tên trong ô A2 còn chứa tên đệm thì làm thế nào để trích xuất nó? Về mặt kỹ thuật, nhiệm vụ tập trung vào việc tìm vị trí của hai khoảng trắng trong chuỗi ban đầu và bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

Đầu tiên, sử dụng hàm TÌM KIẾM để định vị khoảng trắng đầu tiên (“”), sau đó thêm 1 để bắt đầu bằng ký tự theo sau dấu cách. Do đó, bạn sẽ nhận được đối số start_num của công thức hàm MID: SEARCH (“; A2) +1

Tiếp theo, để lấy vị trí của ký tự khoảng trắng thứ hai bằng cách sử dụng hàm TÌM KIẾM lồng nhau để hướng dẫn các hàm Excel bắt đầu tìm kiếm từ lần xuất hiện thứ hai của ký tự khoảng trắng: SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +3 )

Để có thể tìm số ký tự cần trả về, hãy trừ vị trí của khoảng trắng đầu tiên với vị trí của khoảng trắng thứ hai, sau đó lấy kết quả trừ đi 1 vì bạn không muốn có thêm bất kỳ khoảng trắng nào trong chuỗi con. kết quả. Vì vậy, bạn có đối số num_chars: SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +1) -SEARCH (“”; A2)

Đối với tất cả các đối số được đặt cùng nhau ở đây, công thức hàm MID để trích xuất một chuỗi con giữa 2 ký tự khoảng trắng hoàn chỉnh sẽ là: = MID (A2; SEARCH (“”; A2) +1; SEARCH (“”; A2; SEARCH (“”; A2) +3) – TÌM KIẾM (“”; A2) -1)

3. Cách buộc công thức MID trả về giá trị số

Giống như các hàm excel văn bản khác, hàm MID trong Excel luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi nó chỉ chứa các chữ số. Nhưng nếu bạn muốn trả về một số thì chỉ cần sử dụng các hàm excel như: hàm MID sẽ kết hợp với hàm VALUE để có thể chuyển một giá trị văn bản đại diện cho một số thành một số.

Ví dụ: Để trích dẫn một chuỗi con 3 ký tự bắt đầu bằng ký tự thứ 7, sau đó chuyển đổi nó thành một số và sử dụng công thức này: = VALUE (MID (A2; 7; 3))

Như ví dụ bên dưới sẽ là kết quả trả về. Lưu ý rằng các số trả về sẽ được căn phải trong cột B, trái ngược với chuỗi văn bản căn trái ban đầu trong cột A:

Quy trình tương tự cũng hoạt động đối với các công thức phức tạp hơn. Trong ví dụ trên, ví dụ mã lỗi có độ dài thay đổi, bạn có thể trích dẫn chúng bằng công thức MID có một chuỗi con giữa 2 dấu phân cách sẽ được lồng trong hàm VALUE: = VALUE (MID (A2; SEARCH (“:”; “; A2) +1; TÌM KIẾM (“:”; A2; TÌM KIẾM (“:”; A2) +1) -SEARCH (“:”; A2) -1))

IV. Cách kết hợp LEFT, MID, RIGHT. chức năng


Cách kết hợp các hàm Left, Mid, Right trong excel

Cách kết hợp các hàm Left, Mid, Right trong excel

CHỈ CÒN 1 . HÀM SỐ

Hàm tách các ký tự bên trái cùng với số ký tự do chính bạn lấy ra. Với cú pháp: = LEFT (text, num_chars)

  1. Văn bản: là văn bản để phân tách các ký tự

  2. Num_chars: là số ký tự muốn tách sản phẩm bên trái. Nếu bạn không nhập nó, nó sẽ tự động nhận giá trị 1.

Bước 1: Điền vào ô C4 với công thức: = LEFT (B4,2). Ý nghĩa của công thức trên là cắt 2 ký tự trong ô B4. Sau đó nhấn Enter. Kết quả hiện ra là 2 ký tự CN đã bị cắt ra trong chuỗi ký tự IT1.

Bước 2: Điền vào công thức D4: = VLOOKUP ($ C4, $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE).

  1. $ C4 là Giá trị sử dụng để tìm kiếm

  2. $ G $ 4: $ H $ 8 là Vùng dữ liệu tra cứu

  3. 2 là số thứ tự trong cột lấy giá trị trong vùng dữ liệu cần tra cứu

  4. FALSE là phạm vi tìm kiếm sẽ là tuyệt đối.

Sau đó nhấn Enter. Kết quả hiện ra là Tên ngành tương ứng với Mã ngành.

Bước 3: Tuy nhiên làm như vậy sẽ khá mất thời gian, chúng ta hãy tiến hành kết hợp hai chức năng là Vlookup và chức năng Left lại với nhau. Trong ô E4, nhập công thức = VLOOKUP (LEFT (B4,2), $ G $ 4: $ H $ 8,2, FALSE) và nhấn Enter. Đó là, hãy thay đổi giá trị được sử dụng để tìm kiếm $ C4 thành LEFT (B4,2). Sau đó nhấn nút Enter. Kết quả hiện ra là: Tên ngành tương ứng cùng với Mã ngành.

Bước 4: Các bạn hãy kéo xuống từ các ô C4, D4, E4 để các ô bên dưới tự động điền công thức và đưa ra kết quả tương ứng.

2. CHỨC NĂNG TRUNG

Hàm cắt một chuỗi gồm một số ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí bạn chỉ định, dựa trên số ký tự bạn chỉ định. Cú pháp: = MID (text, start_num, num_chars)

  1. text: là một chuỗi ký tự.

  2. start_num: là vị trí bắt đầu cắt chuỗi ký tự.

  3. num_chars: là số ký tự cần cắt bỏ trong chuỗi ký tự.

3. CHỨC NĂNG PHẢI:

Nếu trong hàm LEFT để tách chuỗi ký tự bên trái thì hàm RIGHT sẽ làm ngược lại, tách chuỗi ký tự bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng đã chọn.

  1. Cú pháp: = RIGHT (text, num_chars)

  2. Văn bản: văn bản để phân tách các ký tự

  3. Num_chars: là số ký tự bạn muốn tách sản phẩm ở bên phải. Nếu bạn không nhập nó, nó sẽ tự động nhận giá trị 1.

V. Kết thúc

Trên đây 123job vừa giới thiệu đến các bạn cách sử dụng hàm MID trong phần mềm Excel từ cơ bản đến nâng cao với các ví dụ cụ thể, các công thức từ cơ bản đến phức tạp hơn. Nếu bạn thấy bài viết này hay và hữu ích, hãy chia sẻ nó với bạn bè của bạn.

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

3 views0 comments

Comments


bottom of page