Hướng dẫn cách sử dụng và ví dụ về hàm MAX có điều kiện trong Excel


Hướng dẫn cách sử dụng và ví dụ chi tiết về hàm MAX có điều kiện trong Excel. Bạn có biết cấu trúc và cách sử dụng khi sử dụng hàm MAX để thay thế các hàm IF trong Excel không?

Bạn đã thành thạo Excel chưa? Trong quá trình tích lũy những thủ thuật Excel hữu ích, bạn đã biết cách sử dụng hàm Max hoặc Min để thay thế cho hàm IF chưa? Hãy cùng tìm hiểu hàm max có điều kiện trong excel để hiểu rõ hơn về cách sử dụng hàm này trong các hàm cơ bản của excel tin học văn phòng nhé. Chắc chắn bài viết này sẽ hữu ích cho những ai đang là sinh viên, dân văn phòng hay đang làm công việc văn phòng nói chung.

I. Định nghĩa của hàm max có điều kiện MAXIFS

Xác định hàm điều kiện tối đa MAXIFS

Xác định hàm điều kiện tối đa MAXIFS

1. TỐI ĐA. cú pháp hàm tối đa có điều kiện

= MAXIFS (max_range, tiêu_phí1, tiêu chí1,[criteria_range2, criteria2]…)

Trong đó, các đối số của hàm max có điều kiện là:

  1. max_range: mảng các giá trị số mà từ đó trả về giá trị lớn nhất nếu thỏa mãn điều kiện.

  2. criteria_range1: mảng giá trị được kiểm tra dựa trên tiêu chí1 (mảng này phải có cùng số ô giá trị với max_range).

  3. tiêu chí1: điều kiện được kiểm tra so với các giá trị trong tiêu chí_ dải ô1.

  4. [criteria_range2, criteria2],[criteria_range3, criteria3]: các mảng giá trị khác (nếu có) được kiểm tra và kiểm tra các điều kiện tương ứng.

2. Cách sử dụng hàm max có điều kiện MAXIFS

Hàm Max có điều kiện trong Excel MAXIFS trả về giá trị lớn nhất được lấy từ một tập hợp con các giá trị được xác định bởi một hoặc nhiều tiêu chí.

3. Một số lỗi liên quan đến hàm max có điều kiện MAXIFS

Một số lỗi gặp phải trong quá trình học excel và thực hành hàm max có điều kiện là:

  1. #VALUE !: Lỗi này xảy ra nếu mảng max_range và tiêu chí_range được cung cấp trong công thức hàm max với điều kiện MAXIFS không có độ dài bằng nhau.

  2. #NAME?: Lỗi này xảy ra nếu người dùng đang sử dụng các phiên bản cũ của Excel (trước năm 2016) và hàm max có điều kiện MAXIFS không được hỗ trợ.

II. Hướng dẫn sử dụng hàm MAX thay cho hàm IF

Hàm tối đa có điều kiện 9

Hàm max có điều kiện – sử dụng hàm MAX thay vì IF

1. Sử dụng hàm MAX thay cho hàm IF trong trường hợp thẻ giảm giá

Giả sử bạn có một Voucher trị giá 100.000 VND. Khi xử lý thanh toán, nhân viên sẽ tính toán số tiền bạn cần thanh toán thêm theo công thức:

Số tiền còn lại phải thanh toán = Tổng hóa đơn – Giá trị phiếu

Trong trường hợp tổng hóa đơn thanh toán lớn hơn giá trị voucher, việc thanh toán vẫn được thực hiện bình thường. Tuy nhiên, khi tổng hóa đơn thanh toán nhỏ hơn giá trị voucher, bạn cần phải thanh toán số âm. Tại thời điểm này, chúng tôi hiểu rằng người bạn không cần phải trả thêm, tuy nhiên, kết quả excel hiện tại là một số tiền âm là không phù hợp. Vậy những người học excel có nên sử dụng thủ thuật excel để giải quyết vấn đề này không?

Hàm tối đa có điều kiện 2

Hàm max có điều kiện – Sử dụng hàm MAX thay vì IF. hàm số

Tại thời điểm này, nó là cần thiết để thiết lập các điều kiện. Về điều kiện khi học excel và thực hành với nó, người dùng phải nhớ hàm IF. Đây là công thức được sử dụng trong trường hợp này của hàm IF:

= IF (tổng hóa đơn – chứng từ> 0, tổng hóa đơn – chứng từ, 0) với nghĩa là nếu tổng hóa đơn trừ chứng từ là số lớn hơn 0 thì máy tính hiển thị kết quả là số lớn hơn, ngược lại thì ô giá trị bây giờ sẽ là 0 như được hiển thị trong hình ảnh:

Hàm tối đa có điều kiện 3

Hàm max có điều kiện – Sử dụng IF. hàm số

Đây có phải là con đường ngắn nhất? Trong trường hợp này, có một thủ thuật excel có thể áp dụng hơn, đó là sử dụng công thức hàm MAX, công việc sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Thay đổi từ tư duy: Nếu tổng hóa đơn – chứng từ> 0, sẽ hiển thị kết quả lớn hơn 0, ngược lại, hiển thị 0 thành tư duy so sánh tổng hóa đơn – chứng từ với 0 và kết quả trả về là số lớn hơn. Từ đó ta có hàm MAX như sau: = MAX (tổng hóa đơn – chứng từ, 0) như trong hình

Hàm tối đa có điều kiện 4

Hàm tối đa có điều kiện – Sử dụng hàm MAX. hàm số

2. Sử dụng các hàm MAX và MIN thay vì các hàm IF lồng nhau – Câu chuyện “lấy” điểm

Ngoài hàm MAX thay thế hàm IF, người dùng có thể sử dụng hàm MIN trong một số trường hợp cụ thể và cũng có thể sử dụng kết hợp hàm MAX và MIN để thay thế hàm IF lồng nhau.

Chắc hẳn trong quá trình học tập, bạn đã từng trải qua việc nâng điểm cho học sinh. Ví dụ, để đạt được mục tiêu học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh đạt điểm thấp trong học tập, giáo viên B đưa ra ý kiến: Nếu điểm bài thi trên 6 thì giữ nguyên, còn nếu điểm dưới 6 thì giữ nguyên. sau đó 1 điểm sẽ được cộng. và số điểm sau khi cộng lại không vượt quá 6. Có thể hiểu như sau: nếu 7 điểm thì giữ nguyên 7, nếu 5,5 thì tăng lên 6, nếu 4 điểm thì tăng lên 5.

Trong trường hợp này, khi học excel, người dùng đặt các điều kiện sau: = IF (Điểm SV1> 6, Điểm SV1, IF (Điểm SV1 +1> 6, 6, Điểm SV1 + 1)) và nhận được kết quả sau:

Hàm tối đa có điều kiện 6

Hàm max có điều kiện – sử dụng IF. hàm số

Hãy xem khi sử dụng thủ thuật Excel, chúng ta có thể rút gọn công thức này bằng cách sử dụng MIN và MAX như sau: = MAX (Score SV1, MIN (Score SV1, 6)) và được thể hiện qua công thức:

Hàm tối đa có điều kiện 7

Hàm max có điều kiện – sử dụng MAX và MIN. chức năng

III. Tìm giá trị nhỏ nhất bằng MINIFS. hàm số

Tương tự như hàm max có điều kiện MAXIFS, hàm MINIFS cũng có cùng công thức = MINIFS (min_range, tiêu_phí1, tiêu chí1, [criteria_range2, criteria2]…)

  1. min_range: mảng các giá trị số mà từ đó trả về giá trị nhỏ nhất nếu thỏa mãn điều kiện.

  2. criteria_range1: mảng giá trị được kiểm tra so với tiêu chí1 (mảng này phải có cùng số ô giá trị với min_range).

  3. tiêu chí1: điều kiện được kiểm tra so với các giá trị trong tiêu chí_ dải ô1.

  4. [criteria_range2, criteria2],[criteria_range3, criteria3]: các mảng giá trị khác (nếu có) được kiểm tra và kiểm tra các điều kiện tương ứng.

IV. 7 cách giúp luyện tập Excel hiệu quả hơn

1. Sử dụng các mẫu có sẵn trong quá trình học Excel và thực hành (mẫu)

Không phải lúc nào người dùng excel cũng có nhiều thời gian để thiết lập các bảng excel, vì vậy việc sử dụng các mẫu có sẵn là một trong những lựa chọn. Excel cung cấp cho người dùng các mẫu như dự án, lịch, bảng ngân sách, hóa đơn giúp tiết kiệm công sức, thời gian và trình bày khoa học.

2. Cố định cột và hàng khi sử dụng Excel

Nếu bạn muốn cố định hàng và cột khi sử dụng Excel, hãy làm như sau: Vào View -> bấm Freeze Panes nằm trên Ribbon. Trong menu thả xuống có các tùy chọn:

  1. Freezze Panes: cố định cả hàng trên cùng và cột đầu tiên

  2. Cố định hàng trên cùng: cố định hàng trên cùng

  3. Freeze First Colum: đóng băng cột đầu tiên

3. Sử dụng Fill Handle

Fill Hand là một dấu cộng mù đen khi người dùng đặt con trỏ chuột vào góc dưới bên phải của ô. Thủ thuật Excel này được sử dụng nhiều khi bạn muốn tạo danh sách các số thứ tự theo một quy tắc như cách đều 1 đơn vị, 2 đơn vị, lẻ, chẵn 0,1 đơn vị hoặc muốn điều chỉnh tất cả các công thức tương tự nhau. đặt công thức đầu tiên cho các ô bên dưới mà không lặp lại cùng một công thức.

4. Chuyển đổi giữa các cột và hàng khi sử dụng Excel

Khi người dùng tạo bảng nhưng nhận thấy rằng nếu vị trí hàng và cột bị thay đổi, bảng trông trực quan hơn thì bạn có thể thực hiện các bước sau:

  1. Đánh dấu toàn bộ bảng mà bạn muốn thay đổi cột và hàng

  2. Nhấp trở lại khoảng trống đủ để đặt bảng mới, nhấp chuột phải và chọn Dán Đặc biệt.

  3. Hộp thoại Paste Special xuất hiện, nhấp vào hộp Transpose ở góc dưới bên phải và nhấn OK để thực hiện

5. Truy cập máy tính khi sử dụng Excel

Để thêm máy tính vào Excel, hãy chọn Tệp> Tùy chọn>

  1. chọn Customize Ribbon: thêm máy tính vào Ribbon

  2. Thanh công cụ Truy cập Nhanh: được thêm vào Truy cập Nhanh

Trong Chọn lệnh từ:> Tất cả lệnh> Máy tính và nhấp vào Thêm >> để thêm máy tính vào thanh công cụ Truy nhập nhanh. Nếu được thêm vào Ruy-băng, người dùng cần tạo một nhóm tùy chỉnh và sau đó thêm máy tính vào đó.

6. Liên kết các tab hoặc cột

Nếu tệp Excel chứa nhiều trang tính với dữ liệu sử dụng được tham chiếu chéo, thì việc tạo liên kết trực tiếp sẽ cung cấp khả năng truy cập nhanh hơn. Điều này đặc biệt hữu ích nếu bạn cần chia sẻ nó với những người khác để bạn có thể di chuyển đến ô dữ liệu được tham chiếu một cách nhanh chóng.

Để tạo liên kết người dùng, hãy làm theo các bước dưới đây:

  1. Chọn ô chứa dữ liệu bạn muốn liên kết.

  2. Nhấp chuột phải và chọn Siêu liên kết

  3. Trong cửa sổ bật lên -> chọn Đặt trong Tài liệu này.

  4. Sau đó, nhập văn bản để hiển thị trong ô, nhập tham chiếu ô cụ thể nếu muốn và trang tính trong tệp Excel có dữ liệu liên kết đến, rồi bấm OK

7. Sử dụng Phím tắt Excel

Các phím tắt mà người dùng phải biết khi học excel để các thủ thuật excel được thực hiện chính xác:

  1. F4 hoặc Fn + F4 để lặp lại lệnh cuối cùng được thực hiện

  2. Alt + H, E, A để xóa nội dung, định dạng, dữ liệu đính kèm khác trong ô giá trị đã chọn

  3. Ctrl + W: đóng sổ làm việc và Ctrl + O: mở trang tính mới

  4. Ctrl + Shift +: nhập thời gian hiện tại và Ctrl + Shift +; nhập ngày hiện tại

  5. Shift + F9: tính toán các trang tính đang hoạt động

  6. Shift + Tab: di chuyển đến ô hoặc tùy chọn trước đó

  7. Ctrl + Home: chuyển đến đầu trang tính

  8. Ctrl + Page Down: chuyển đến bảng tiếp theo trong tệp Excel

  9. Ctrl + Page Up chuyển đến sổ làm việc trước đó

V. Kết luận

Ngoài các hàm cơ bản đã được giới thiệu trong các bài học Excel trước hoặc trong các thủ thuật excel cơ bản cần biết như: kết hợp hàm Vlookup và hàm IF, vẽ biểu đồ trong Excel, sử dụng Data Validation, hàm COUNT nâng cao, các hàm đếm trong Excel, am hiểu tường tận của hàm max có điều kiện sẽ mang đến cho người dùng nhiều kỹ năng tin học văn phòng chuyên nghiệp.

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments
  • Facebook