Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 – Hàm tính tổng chứa các giá trị bình phương trong Excel

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết các hàm tính tổng chứa giá trị bình phương: Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2
Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 2

1. SUMSQ. hàm số

Mô tả: Hàm SUMSQ được sử dụng để tính tổng bình phương của các số.

Cú pháp: = SUMSQ (number1, number2, …).

Trong đó:

– number1, number2… là các giá trị cần tính tổng của các ô vuông, sử dụng tối đa 255 giá trị số. Các tham số số có thể là số, mảng số hoặc tham chiếu đến dữ liệu số…

Chú ý:

– Nếu các giá trị number không phải là số -> hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

– Công thức tính hàm SUMSQ (x, y) = x ^ 2 + y ^ 2.

2. SUMXMY2. hàm số

2.1. SUMXMY2. hàm số

Hàm tính tổng bình phương hiệu số của các phần tử tương ứng từ trái sang phải trong mảng dữ liệu SUMX2MY2 (x, y) = Σ (x2-y2).

Cú pháp: = SUMX2MY2 (array _x, array_y).

2.2. SUMX2PY2. hàm số

Hàm tính tổng bình phương của các phần tử trong mảng dữ liệu: SUMXPY2 (x, y) = Σ (x2 + y2).

Cú pháp: = SUMX2PY2 (array_x, array_y).

2.3. SUMXMY2. hàm số

Hàm tính tổng bình phương của các phần tử trong mảng: SUMXMY2 (x, y) = Σ (x – y) 2.

Cú pháp: = SUMXMY2 (array_x, array_y).

Trong cả ba chức năng trên:

– array_x, array_y là 2 mảng dữ liệu chứa các giá trị cần tính tổng của các ô vuông. array_x, array_y phải có cùng kích thước.

Chú ý:

– Nếu array_x, array_y là các giá trị văn bản thì hàm bỏ qua.

– Nếu array_x, array_y không có cùng kích thước -> hàm trả về giá trị N / A.

– Cách nhớ tên: Về cơ bản cả 3 hàm trên đều là hàm tính tổng bình phương các giá trị. Ở cả 3 hàm trên, sự khác biệt chỉ từ 1 đến 2 ký tự. Dựa vào sự khác biệt đó để nhớ tên hàm:

+ Hàm SUMXMY2: Chứa chữ M nghĩa là Minus = trừ => Tính tổng hiệu bình phương các giá trị.

+ Hàm SUMX2PY2: Chứa chữ P nghĩa là Cộng = Plus => Tính tổng bình phương các giá trị.

+ Hàm SUMXMY2: Không chứa số 2, chứa chữ M là Minus -> Tính tổng bình phương.

3. Ví dụ sử dụng 4 hàm trên

– Tính tổng bình phương bằng hàm SUMSQ.

Tại ô cần tính nhập công thức = SUMSQ (B8: B12, C8: C12) -> Nhấn Enter kết quả là:

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 3

– Tính hiệu số của các ô vuông bằng cách sử dụng hàm SUMX2MY2.

Trong ô cần tính, nhập công thức: = SUMX2MY2 (B8: B12, C8: C12).

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 4

Nhấn Enter để trả về kết quả:

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 5

– Tính tổng bình phương bằng hàm SUMX2PY2.

Trong ô cần tính nhập công thức: = SUMX2PY2 (B8: B12, C8: C12).

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 6

Nhấn Enter để trả về kết quả:

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 7

– Tính tổng bình phương của hiệu của 2 giá trị bằng hàm SUMMY2.

Trong ô cần tính, nhập công thức: = SUMXMY2 (B8: B12, C8: C12).

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 8

Nhấn Enter để trả về kết quả:

Hàm SUMSQ, SUMXMY2, SUMX2MY2, SUMXPY2 9

Trên đây là cách sử dụng các hàm tổng bình phương. Mặc dù tên hàm trông rất phức tạp nhưng nếu để ý một chút là bạn có thể nhớ được ngay.

Chúc may mắn!

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments