Hàm DSUM trong Excel, cách sử dụng hàm DSUM và các ví dụ minh họa

Hàm DSUM trong Excel là một hàm khá phổ biến với cách sử dụng khá đơn giản. Nhưng nếu bạn chưa biết cách sử dụng hàm DSUM thì có thể tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn về hàm DSUM và các ví dụ về cách sử dụng hàm DSUM trong Excel.

Hàm DSUM trong Excel, cách sử dụng hàm DSUM và các ví dụ minh họa

Dưới đây bài viết chia sẻ với các bạn mô tả, cú pháp và ví dụ về cách sử dụng hàm DSUM, mời các bạn cùng theo dõi.

Mô tả của DSUM. hàm số

Hàm DSUM là một hàm thêm các số trong một trường (cột) trong danh sách dữ liệu thỏa mãn các điều kiện mà bạn chỉ định.

DSUM. cú pháp hàm

= DSUM (cơ sở dữ liệu; trường; tiêu chí)

Trong đó:

  1. Cơ sở dữ liệu là một đối số bắt buộc, là một danh sách (cơ sở dữ liệu) được tạo thành từ một loạt các ô. Danh sách dữ liệu này là danh sách chứa dữ liệu dưới dạng bản ghi và cột dữ liệu là trường, chứa trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.

  2. Trường là một đối số bắt buộc, chỉ định tên cột được sử dụng để tính tổng các số. Bạn có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc một số đại diện cho vị trí cột trong danh sách mà không có dấu ngoặc kép (ví dụ: số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ hai … trong danh sách). cơ sở dữ liệu) hoặc tham chiếu đến tiêu đề cột mà bạn muốn tính tổng.

  3. Criteria là đối số bắt buộc, đây là phạm vi ô chứa điều kiện mà bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

Lưu ý về phạm vi tiêu chí. các điều kiện

  1. Bạn có thể sử dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí nếu phạm vi đó chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó xác định điều kiện cho cột đó.

  2. Phạm vi điều kiện không nên được đặt ở cuối danh sách, vì không có chỗ để thêm thông tin khác vào danh sách.

DSUM. ví dụ chức năng

Giả sử bạn có bảng dữ liệu sau:

Có bảng dữ liệu như hình

1. Tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm iPhone.

Đầu tiên, bạn có thể tạo một loạt các điều kiện cho hàm DSUM, vì bạn cần tính các sản phẩm iPhone có nhiều dòng iPhone nên điều kiện bạn nhập ký tự đại diện là * sau iPhone.

Thêm một ký tự đại diện * sau iPhone

Tiếp theo, nhập công thức hàm DSUM như sau:

= DSUM (A9: E18; “Kiếm tiền”; C4: C5)

Trong đó:

  1. A9: E18 là phạm vi cơ sở dữ liệu ở đây chứa cột để tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.

  2. “Tiền thu nhập” là tiêu đề cột mà bạn sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.

  3. C4: C5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và giá trị điều kiện.

Nhập DSUM.  công thức hàm

Hoặc bạn có thể thay đổi giá trị trong Trường thành tham chiếu đến tiêu đề cột Thành tiền như sau: = DSUM (A9: E18; E9; C4: C5) kết quả của bạn sẽ giống như trên.

Thay thế giá trị trong Trường bằng một tham chiếu đến tiêu đề cột Thành tiền

2. Tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm có Số lượng bán lớn hơn 3. Đầu tiên, bạn cũng tạo phạm vi điều kiện với tiêu đề cột của cột Số lượng bán và giá trị điều kiện là> = 3.

Tạo phạm vi điều kiện với tiêu đề cột Số lượng bán hàng

Tiếp theo, nhập công thức hàm DSUM:

= DSUM (A9: E18; E9; C4: C5)

Trong đó:

  1. A9: E18 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà bạn sẽ làm việc với.

  2. E9 là tham chiếu đến tiêu đề cột được tính tổng.

  3. C4: C5 là phạm vi điều kiện tiêu chí với tiêu đề cột Số lượng bán hàng và điều kiện là> = 3.

Nhập DSUM.  công thức hàm

Trên đây, bài viết đã chia sẻ đến các bạn mô tả, cú pháp và các ví dụ cụ thể về hàm DSUM trong Excel. Bạn có thể sử dụng hàm DSUM để xử lý dữ liệu khi cần thiết. Chúc may mắn!

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments