Concatenate là gì? Cách sử dụng hàm Concatenate để nối các chuỗi và ô trong Excel


Concatenate không phải là một khái niệm mới trong các thủ thuật Excel thông thường. Sử dụng tốt chức năng của hàm này sẽ giúp chúng ta giải quyết được nhiều tình huống khó trong Excel cơ bản.

Làm thế nào để thực hiện nối văn bản trong nhiều ô thành 1 chuỗi văn bản trong 1 ô? Kỹ thuật nối văn bản cụ thể sẽ như thế nào để có kết quả như mong muốn? Đó là những thắc mắc của rất nhiều người trong quá trình học các hàm trong Excel. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về hàm CONCATENATE, một hàm nối chuỗi rất mạnh trong Excel.

I. Hàm Concatenate là gì?

Về bản chất, có hai cách để thực hiện hợp nhất dữ liệu trong bảng tính Excel:

  1. Hợp nhất các ô

  2. Kết nối các giá trị ô.

Khi bạn hợp nhất các ô, điều đó có nghĩa là hợp nhất hai hoặc nhiều ô thành một ô duy nhất. Kết quả là, bạn sẽ có một ô lớn hơn được hiển thị trên nhiều hàng và (hoặc) cột trong bảng tính.

Khi bạn thực hiện nối các ô trong Excel, bạn chỉ cần nối nội dung của các ô đó. Nói cách khác, hợp nhất ô trong Excel là quá trình kết hợp hai hoặc nhiều giá trị cụ thể với nhau. Phương pháp sử dụng hàm nối chuỗi này thường được sử dụng để kết hợp một số đoạn văn bản nằm trong các ô Excel khác nhau (về mặt kỹ thuật chúng được gọi là chuỗi văn bản hoặc đơn giản là kỹ thuật chuỗi) hoặc bạn có thể chèn một giá trị được tính bằng công thức ở giữa của một số văn bản.

Hình sau cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa hai phương pháp này:


các tính năng phân biệt cơ bản

Sử dụng các hàm Excel để kết hợp các ô là chủ đề của bài viết này và trong hướng dẫn sau đây, chúng ta sẽ có hai cách giải quyết rất chi tiết và cụ thể để thực hiện nối các chuỗi trong Excel – sử dụng hàm nối chuỗi hoặc hàm CONCATENATE và toán tử & .

II. Phân biệt giữa Merge Cells và String Concatenate

Thông thường trong bảng tính Excel của chúng tôi, có hai cách để kết hợp dữ liệu:

  1. Hợp nhất ô trong Microsoft Excel (còn được gọi là hợp nhất ô, hợp nhất ô). Đây là quá trình mà bạn sẽ biến nhiều ô riêng lẻ thành một ô duy nhất. Bạn có thể làm điều này rất dễ dàng với chức năng Merge Cells.

  2. Nối các giá trị ô (hay còn gọi là nối chuỗi). Đó là bạn sẽ thực hiện việc nối các giá trị (văn bản) trong nhiều ô thành 1 văn bản trên một ô duy nhất được xác định trong Excel bằng một hàm. Bạn có thể làm điều này với các hàm nối chuỗi trong Excel, đặc biệt là hàm CONCATENATE.

Hình sau cho thấy sự khác biệt quan trọng giữa hai phương pháp này:

Sự khác biệt

Sự khác biệt

III. Hàm CONCATENATE để nối chuỗi, nối ô trong Excel

1. Ví dụ 1: Sử dụng hàm nối chuỗi để ghép các giá trị trong 2 cột họ và tên riêng thành một cột duy nhất

Ví dụ 1: Sử dụng hàm nối chuỗi để ghép các giá trị trong 2 cột họ và tên riêng lẻ thành một cột duy nhất

Sử dụng hàm nối chuỗi để ghép các giá trị trong 2 cột họ và tên riêng lẻ thành một cột duy nhất

Để thực hiện điều này với các hàm Excel, thông thường bạn sẽ nghĩ đến việc sử dụng hàm CONCAT (CONCATENATE) trong một biểu mẫu cụ thể:

= CONCAT (A2, B2)

Tức là chúng ta chỉ sử dụng 2 ô A2 và B2 làm tham số để ghép. Nhưng kết quả trả về sẽ là:

kết quả sai

Kết quả sai

Bạn sẽ thấy rằng văn bản hiển thị trong ô A2 và B2 đã được nối với nhau và tạo ra kết quả khá tệ như trong ô C2. Nhưng tên của những dữ liệu này được viết gần với tên đệm (nơi có mũi tên màu xanh lam bên dưới trỏ đến). Điều này làm cho chính tả họ và tên của mỗi người không chính xác.

Khoảng trắng trong Tên đầy đủ không được tạo tự động khi bạn sử dụng hàm CONCAT (CONCATENATE). Để có nó, bạn phải trực tiếp nối dấu hiệu đó, coi nó như một đối số trong hàm CONCATENATE được nối. Lưu ý phải đặt đúng vị trí ở giữa 2 ô A2, B2 như sau:

= CONCAT (A2, “”, B2)

Bây giờ kết quả trả về của hàm sẽ là:

kết quả trả về của hàm

Kết quả trả về của hàm

2. Ví dụ 2: Ghép kết quả của các công thức tính

Trong một số trường hợp, giá trị mà bạn cần thực hiện nối là kết quả của một công thức tính toán, vậy điều này sẽ biểu hiện như thế nào khi chúng ta sử dụng hàm CONCAT – hàm CONCATENATE? Hãy xem xét ví dụ dưới đây:

Ví dụ 2: Kết quả của các công thức tính toán

Ví dụ 2: Kết quả của các công thức tính toán

Trong yêu cầu trên ảnh, chúng tôi có:

  1. Đầu tiên, ngày hết hạn của hợp đồng phải được xác định dựa trên Loại hợp đồng và Ngày đã ký.

  2. Sau đó, sử dụng hàm nối chuỗi hoặc hàm CONCATENATE để nối kết quả ngày hết hạn với từ Date trước đó

Các bước để thực hiện một yêu cầu cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định ngày hết hạn của hợp đồng

Chúng tôi có công thức để xác định ngày hết hạn là:

Ngày hết hạn hợp đồng = DATE (Ngày ký + thời hạn năm, Ngày ký + thời hạn của tháng, Ngày ký + số ngày)

Để làm cho công thức này dễ viết hơn, bạn có thể tạo thêm 3 cột đại diện cho giá trị năm, tháng và ngày của các loại hợp đồng tương ứng. Sau đó, chúng tôi có kết quả sau:

kết quả

Kết quả

Các hàm được sử dụng là hàm NGÀY, hàm NĂM, hàm THÁNG và hàm NGÀY:

  1. Hàm YEAR, hàm MONTH, hàm DAY để thực hiện việc tách các giá trị số năm, tháng, ngày ra khỏi giá trị ngày có dấu. Sau đó, chúng tôi thêm các thời hạn tương ứng theo Năm, Tháng và Ngày.

  2. Hàm DATE trong Excel sẽ tạo ra một giá trị ngày trong một ô dựa trên các tham số cụ thể Năm, tháng, ngày (viết theo đúng thứ tự)

Ô F2 cần nhập hàm

= NGÀY (NĂM (E2) + B2, THÁNG (E2) + C2, NGÀY (E2) + D2)

Bước 2: Sử dụng hàm CONCATENATE trong Excel để nối ký tự Ngày vào kết quả:

= CONCATENATE (“Ngày”, DATE (….))

Ngày và khoảng trắng hoàn toàn có thể được viết liền nhau và phải được đặt trong dấu ngoặc kép. Đây là nguyên tắc của các hàm Excel khi bạn muốn viết một giá trị cụ thể dưới dạng văn bản trực tiếp trong hàm.

Kết quả là:

Bước 2

Bước 2

Bây giờ, kết quả của hàm DATE trong Excel trả về dưới dạng số, không phải là ngày / tháng / năm. Vì khi kết nối một hàm với một đoạn văn bản, kết quả cuối cùng của các hàm Excel sẽ được trả về là kết quả của hàm nhưng không có định dạng (Số 43634 là định dạng gốc, định dạng Chung trong Excel tính đến ngày 18/06/2019 ). Hàm nối chuỗi – hàm CONCATENATE cho kết quả là văn bản nên không thể định dạng dữ liệu bằng Format Cells.

Để có thể giữ nguyên định dạng ngày tháng trong văn bản này bằng các hàm Excel, bạn phải sử dụng hàm TEXT kết hợp với hàm CONCATENATE như sau:

= CONCATENATE (“Ngày”, TEXT (DATE (….), “dd / MM / yyyy”))

Kết quả của hàm CONCATENATE là:

Kết quả

Kết quả

IV. Những lưu ý khi sử dụng CONCATENATE / CONCAT. hàm số

Khi sử dụng hàm nối chuỗi này, hãy chú ý những nội dung sau để giúp cho kết quả chính xác hơn:

  1. Hàm CONCATENATE sẽ yêu cầu ít nhất một đối số: ít nhất một ô hoặc văn bản cụ thể

  2. Bạn có thể nối tối đa 255 tham số trong hàm CONCATENATE, với tổng cộng 8.192 ký tự.

  3. Kết quả của hàm CONCATENATE sẽ luôn là một chuỗi văn bản (nó ở định dạng Văn bản, không phải Định dạng số hoặc ngày tháng, mặc dù ngay từ cái nhìn đầu tiên, bạn có thể nhìn thấy bằng mắt thường, nó có thể chứa tất cả các số hoặc hiển thị dưới dạng 1 giá trị của ngày)

  4. Để biểu diễn kết quả cuối cùng của hàm CONCATENATE sau khi ghép ở định dạng Số hoặc Ngày, bạn cần thực hiện kết hợp với hàm TEXT để thay đổi cách hiển thị.

  5. Hàm CONCATENATE không cho phép bạn ghi mảng và dãy ô mà bạn phải chú ý ghi từng ô, từng dòng chữ riêng lẻ trong tham số của hàm. Ví dụ, bạn nên viết hàm dưới dạng:

= CONCATENATE (A1, A2, A3)

thay vì

= CONCATENATE (A1: A3).

  1. Nếu ít nhất một trong các đối số chính của hàm CONCATENATE không hợp lệ, công thức hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

  2. Hàm CONCATENATE hoặc hàm CONCAT trong Excel đều giống nhau.

Để thực hiện ghép một số ký tự đặc biệt, bạn có thể sử dụng hàm CHAR trong Excel với mã tương ứng:

  1. Dấu ngoặc kép (“) – CHAR (34)

  2. Chéo (/) – CHAR (47)

  3. Dấu hoa thị

  4. – CHAR (42)

Có thể dễ dàng tìm thấy danh sách đầy đủ các mã ASCII trong Excel.

Ví dụ:

= CONCATENATE (A1, CHAR (47), B1)

sẽ tương đương với hàm

= CONCATENATE (A1,

Những lưu ý khi sử dụng CONCATENATE / CONCAT. hàm số

Ghi chú

V. Tải tệp bài tập về

File bài tập thực hành

TẠI VÌ. Tổng kết

Qua bài viết này, bạn đã có thể tự tin sử dụng các hàm nối chuỗi hay hàm CONCATENATE trong Excel rồi chứ? Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ thực sự hữu ích trong công việc của bạn. Chúc may mắn!

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

0 views0 comments