Cách sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự trong một ô


Bạn đang tìm kiếm một công thức Excel để đếm số ký tự trong một ô? Hướng dẫn sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm LEN trong excel để đếm số ký tự, cho dù bạn có đếm khoảng cách giữa các từ hay không.

Trong tất cả các hàm của Excel, hàm LEN cũng được coi là hàm dễ thực hiện và đơn giản nhất. Tên hàm Excel cũng dễ nhớ, không có gì khác ngoài ba ký tự đầu tiên của từ “length”. Và đó là những gì hàm LEN của Excel thực sự làm – trả về độ dài trong một chuỗi hoặc độ dài của một ô.

Nói cách khác, bạn sử dụng hàm LEN trong hàm Excel để đếm tất cả các ký tự trong một ô, bao gồm các chữ cái, số, ký tự đặc biệt và tất cả các khoảng trắng. Trong hướng dẫn sau, chúng ta sẽ nhanh chóng xem lại cú pháp trước, sau đó tìm hiểu thêm về một vài mẫu công thức để đếm số ký tự trong bảng tính hàm Excel.

I. Hàm LEN trong Excel là gì?

Hướng dẫn sử dụng hàm Len trong Excel

Hướng dẫn sử dụng hàm Len trong Excel

Hàm LEN trong Excel đếm tất cả các ký tự trong một ô và sau đó trả về độ dài chuỗi. Nó chỉ có một câu lệnh và câu lệnh này phải ở đó: = LEN (text)

Văn bản là một chuỗi ký tự mà bạn muốn đếm số ký tự. Không có gì là dễ dàng hơn thế, phải không? Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới để giúp bạn hiểu một chút về việc sử dụng hàm Excel LEN = LEN (123) – sẽ trả về 3, vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh văn bản.

= LEN (“tốt”) – trả về 4, vì từ tốt sẽ có 4 chữ cái. Giống như bất kỳ công thức hàm Excel nào khác, hàm LEN trong Excel yêu cầu bạn đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép và dấu ngoặc kép sẽ không được tính.

Khi bạn sử dụng công thức hàm LEN, bạn có thể cần nhập các tham chiếu ô bổ sung thay vì số hoặc chuỗi để đếm số ký tự trong một ô hoặc dải ô cụ thể.

Ví dụ: để tính độ dài của chuỗi trong ô A1, bạn sẽ sử dụng công thức này: = LEN (A1)

II. Cách sử dụng hàm LEN trong Excel – công thức mẫu

Thoạt nhìn, hàm LEN trông đơn giản đến mức không cần giải thích thêm. Tuy nhiên, có một số mẹo hữu ích có thể giúp bạn điều chỉnh công thức hàm LEN trong Excel theo ý muốn của mình.

III. Cách đếm tất cả các ký tự trong cùng một ô (bao gồm cả dấu cách)

Như đã đề cập trước đây, hàm LEN trong Excel đếm tuyệt đối tất cả các ký tự trong một ô cụ thể, bao gồm tất cả các khoảng trắng – thụt lề, thụt lề và khoảng trắng giữa các từ.

Ví dụ, để tính độ dài của ô A2, bạn cần sử dụng công thức này: = LEN (A2). Như đã giải thích, công thức hàm LEN đếm 36 ký tự, bao gồm 29 chữ cái, 1 chữ số và có 6 khoảng trắng.

IV. Đếm số ký tự trong nhiều ô

Để có thể đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức hàm LEN trong Excel rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo hình vuông ở góc dưới bên phải.

Ngay sau khi công thức được sao chép, hàm LEN trong Excel sẽ trả về số ký tự được đếm trong mỗi ô. Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN trong Excel đếm hoàn toàn mọi thứ, bao gồm cả chữ cái, số, khoảng trắng, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, v.v. nhiều ký tự hơn.

Ghi chú. Khi sao chép công thức xuống các cột khác, hãy đảm bảo bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối như LEN (A1) hoặc tham chiếu hỗn hợp như LEN ($ A1) chỉ được cố định cho cột, vì vậy công thức hàm LEN trong Excel của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp đến vị trí mới.

V. Đếm tất cả các ký tự trong nhiều ô

Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả các ký tự trong một vài ô là thêm một số hàm LEN trong Excel, ví dụ = LEN (A2) + LEN (A3) + LEN (A4) hoặc, sử dụng hàm SUM để có thể tính tổng số các ký tự được trả về bởi hàm LEN trong Excel: = SUM (LEN (A2), LEN (A3), LEN (A4))

Dù bằng cách nào thì công thức cũng đếm số ký tự trong mỗi ô được chỉ định và trả về tổng độ dài chuỗi: Điều này chắc chắn dễ hiểu và cũng dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả duy nhất để đếm số ký tự trong một phạm vi bao gồm , giả sử, 100 hoặc 1000 ô. Đối với trường hợp này, bạn nên sử dụng hàm SUM và hàm LEN trong Excel với công thức mảng.

TẠI VÌ. Cách đếm các ký tự mà không cần thụt lề và dấu cách ở cuối

Cách sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự trong một ô

Cách sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự trong một ô

Khi làm việc với các bảng tính lớn, vấn đề thường gặp nhất là khoảng cách giữa đầu và cuối dòng, ví dụ: khoảng trắng đầu hoặc cuối dòng. Có thể bạn sẽ không nhìn thấy chúng trên bảng tính của mình, nhưng sau khi bạn nhìn thấy chúng một vài lần, chúng sẽ dễ dàng nhận thấy hơn.

Nếu bạn đang nghi ngờ rằng có một số khoảng trắng vô hình trong các ô, thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp bạn rất nhiều. Hy vọng bạn nhớ và nó đếm tất cả các khoảng trắng trong số ký tự: Để tính độ dài trong một chuỗi mà không tính các khoảng trắng ở đầu và cuối, bạn có thể kết hợp hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel: = LEN (TRIM (A2))

VII. Cách đếm số ký tự trong một ô mà không cần đếm khoảng trắng

Nếu mục tiêu của bạn là đếm các ký tự mà không đếm khoảng trắng cho dù nó ở đầu, cuối hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp của hàm Len trong Excel đó là: = LEN (SUBSTITUTE (A2, “”, “”) )

Như bạn có thể đã biết, hàm SUBSTITUTE sẽ thay thế một ký tự này cho một ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trắng (“”) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi rỗng (“”). Và bởi vì bạn kết hợp hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN trong Excel, nên việc thay thế không thực sự được thực hiện trong các ô, nó chỉ hướng dẫn công thức hàm LEN trong Excel để tính độ dài chuỗi mà không tính khoảng cách.

VIII. Cách đếm số ký tự trước hoặc sau một ký tự được chỉ định

Thông thường, bạn cần biết độ dài của một phần nhất định của chuỗi, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

Giả sử, bạn có một danh sách các mã hàng hóa như sau: Và tất cả các mã hàng hóa hợp lệ đều có đúng 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm cách nào để xác định được mã hàng hóa nào không hợp lệ? Vì vậy, bằng cách đếm số ký tự trước dấu gạch ngang đầu tiên. Công thức độ dài của các hàm Excel có dạng sau: = LEN (LEFT ($ A2, SEARCH (“-“, $ A2) -1)). Và bây giờ, hãy chia nhỏ các công thức để bạn có thể hiểu các quy tắc:

Bạn có thể sử dụng hàm TÌM KIẾM để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2: TÌM KIẾM (“-“, $ A2). Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự ở bên trái của chuỗi và trừ đi 1 vì bạn không muốn bao gồm dấu gạch ngang: LEFT ($ A2, SEARCH (“-“, $ A2) -1)). Và cuối cùng, bạn có hàm LEN trong Excel để trả về độ dài của chuỗi đó.

Ngay khi có kết quả, có lẽ bạn muốn thực hiện thêm một bước nữa, đó là gắn cờ hàng hóa là không hợp lệ bằng cách tạo quy tắc định dạng có điều kiện đơn giản với công thức = $ B25: Hoặc, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách tích hợp công thức hàm LEN trong Excel ở trên vào hàm IF: = IF (LEN (LEFT ($ A2, SEARCH (“-“, $ A2) -1)) 5, “Không hợp lệ”, “”)

Đối với công thức xác định mã hàng hóa không khớp hoàn toàn dựa trên độ dài chuỗi và bạn thậm chí không cần cột đếm ký tự riêng biệt:

Tương tự, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự sau một ký tự cụ thể. Ví dụ, trong danh sách tên, bạn có thể muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức hàm LEN sau đây của Excel giải quyết vấn đề này: = LEN (RIGHT (A2, LEN (A2) -SEARCH (“”, A2)))

Cách hoạt động của công thức: Đầu tiên, bạn xác định vị trí của một khoảng trắng (“”) trong một chuỗi bằng cách sử dụng hàm TÌM KIẾM: SEARCH (“-“, A2))). Sau đó, bạn đếm xem có bao nhiêu ký tự sau dấu cách. Đối với điều này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trắng: LEN (A2) -SEARCH (“_”, A2)))

Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT trong hàm Excel để trả về tất cả các ký tự sau dấu cách. Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN trong Excel để tính độ dài của chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

Để có thể vận dụng tốt các hàm Excel trong công việc, chúng ta không những phải thành thạo các hàm mà còn phải sử dụng thành thạo các công cụ của hàm Excel. Các hàm nâng cao giúp ứng dụng tốt vào công việc như hàm SUMIFS, hàm COUNTIFS, hàm SUMPRODUCT, INDEX + MATCH … Các công cụ thường được sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table …

IX. Ví dụ về cách sử dụng Len. hàm số

Sử dụng hàm LEN trong Excel để phục vụ nhân viên văn phòng

Sử dụng hàm LEN trong Excel để phục vụ nhân viên văn phòng

Cách đếm tất cả các ký tự trong một ô (kể cả ô trống). Như đã đề cập ở trên, hàm LEN trong Excel đếm tất cả các ký tự trong một ô bao gồm tất cả các ký tự trống.

Ví dụ, để tính độ dài của ô A2, bạn sử dụng công thức sau: = LEN (A2). Cách đếm số lượng ký tự trong nhiều ô: Để đếm số lượng ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô chứa công thức Len rồi sao chép sang các ô khác, có thể bằng cách nhấn nút điền vào (dấu gạch chéo màu đen ở phía dưới bên phải góc). ô). Sau khi công thức đã được sao chép, hàm LEN trả về số ký tự của mỗi ô.

Ví dụ dưới đây cho thấy rằng hàm LEN trong Excel có thể đếm các ký tự bao gồm chữ cái, số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu nháy đơn …

Đếm tổng số ký tự trong một số ô: Cách dễ nhất để đếm tổng số ký tự trong nhiều ô là cộng các hàm LEN với nhau, ví dụ: = LEN (A2) + LEN (A3) + LEN (A4). Hoặc sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi công thức hàm LEN trong Excel: = SUM (LEN (A2), LEN (A3), LEN (A4))

Ví dụ: trong danh sách tên, bạn có thể muốn biết có bao nhiêu ký tự trong Tên. Hàm LEN sau đây của excel có thể làm như thế này: = LEN (RIGHT (A2, LEN (A2) -SEARCH (“, A2)))

X. Kết thúc

Trên đây là thông tin hữu ích về cách sử dụng hàm LEN trong Excel phục vụ cho dân văn phòng và những ai muốn tìm hiểu thêm về hàm trong Excel. Chúc may mắn!

Bài viết này giúp bạn nắm bắt được thông tin về các thủ thuật khi sử dụng các ứng dụng văn phòng. Để từ đó có thể sử dụng trực tiếp những thủ thuật này để đáp ứng các yêu cầu của bạn. Việc hiểu biết các thông tin trên sẽ giúp cho công việc của bạn được thực hiện dễ dàng và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nếu bạn còn điều gì thắc mắc, hãy truy cập website: https://www.amorstay.com.vn/ để biết thêm các thông tin chi tiết hơn nhé.

3 views0 comments